Menu

Nhà phân phối chính thức máy phát điện HYUNDAI tại Việt Nam

korea vietnam

Vận hành và lắp đặt máy phát điện công nghiệp

Để máy phát điện có thể được sử dụng một cách tốt nhất thì việc vận hành và lắp đặt máy là một điều rất quan trọng. Việc lắp đặt và vận chuyển máy cần được thực hiện dưới một quy trình cụ thể, sau đây là quy trình vận hành và lắp đặt máy phát điện một cách cụ thể nhất, giúp cho việc lắp đặt máy phát điện trở nên đơn giản hơn bao giờ hết:

Vận chuyển máy phát điện

Để máy phát điện công nghiệp có thể lắp đặt và vận hành ổn định. Thì quá trình vận chuyển máy phát điện phải được thực hiện đúng quy trình để tránh sự việc đáng tiếc xảy ra. Máy phát điện công nghiệp phải được vận chuyển trong container để tránh độ lỏng, hoặc tránh hư hại của các thiết bị trong máy bị gây ra bởi sự di chuyển hay sự va chạm. Khi vận chuyển máy phát điện không được để vật gì trên máy trong quá trình di chuyển.

Vì máy phát điện công nghiệp rất to và cồng kềnh. Nên cần trang bị xe nâng hoặc xe cẩu để nâng hoặc hạ máy. Một số máy được sử dụng với các mục đích riêng như trạm phát điện di động và loại kết cấu chắn âm sẽ được vận chuyển và lắp đặt một cách dễ dàng.

Máy phát điện thùng máy được thiết kế để phù hợp với mục đích vận chuyển và lắp đặt. Một số model máy có thể tìm thấy bánh răng dễ dàng cho việc vận chuyển. Vỏ máy để bảo vệ cho một linh kiện cho máy phát điện tránh độ ẩm hoặc sự mài mòn máy trong quá trình vận chuyển. Cần phải tránh những nhân viên không chuyên tham gia vào quá trình vận chuyển và lắp đặt máy phát điện.

Lắp đặt máy phát điện công nghiệp trong phòng máy

Bước đầu tiên đế lắp đặt máy là chọn địa điểm lắp đặt. Địa điểm lắp đặt máy phát điện phải có yếu tố thuận tiện cho việc sử dụng, và không khó khăn cho việc bảo dưỡng của nhân viên kĩ thuật. Nhưng ngoài yếu tố thuận tiện cần phải xem một số điểm quan trọng sau:

  • Tiếng ồn và khí thải của máy gây ra trong quá trình vận hành cần phải được kiểm soát. Để tránh gây ảnh hưởng đến con người và môi trường xung quanh.
  • Nên lắp đặt máy phát điện xa những nơi có độ ẩm, ánh nắng, gió, nơi có nhiệt độ cao.
  • Nơi đặt máy phát điện đảm bảo rằng nơi đó không có vật dụng dễ cháy, và các chất đốt.
  • Lắp đặt máy ở nơi thông thoáng đề máy được vận hành một cách tốt nhất. Mà không ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy.

Sơ đồ lắp đặt máy phát điện

Một số điểm cần lưu ý khi lắp đặt máy phát điện

1. Cơ sở khi lắp đặt máy phát điện

Sàn động cơ khi để máy phát điện và khung đáy của bệ máy phải có khả năng:

  • Hỗ trợ sức nặng tĩnh của máy phát điện và tải trọng động lực của máy.
  • Cố định và bền đủ để không ảnh hưởng đến động cơ của máy khi vận hành.
  • Bệ đặt máy cần phải được mài phẳng và làm nhẵn.
  • Khu vực để máy phát điện phải để một khoảng cách rãnh thoát cho nước xả hay dầu trong khi soi rãnh cáp đầu máy.

Nên sử dụng bệ máy có độ ưu tiên để lắp đặt được dễ dàng và đơn giản. Bề mặt nên để bằng phẳng. Đồng hồ đo bề cao và những thứ tương tự có thể được sử dụng khi lắp đặt hệ thống xả hay máy phát.

Chiều cao của bệ máy chuẩn chủ yếu khoảng 100mm đến 200mm. Tầng đất phải có khả năng chịu cường độ để có thể đỡ được trọng lượng của bộ máy phát điện hoàn chỉnh.

2. Lắp đặt máy phát điện công nghiệp cần phải quan tâm đến yếu tố giảm rung cho máy khi hoạt động.

Máy phát điện công nghiệp thường các của hàng sẽ đưa ra các bộ phận thoát hơi ẩm hiệu quả đến người sử dụng. Giảm xóc của máy đã được cài trên máy với bình nhiên liệu. Bằng cách đưa ra một sơ đồ cụ thể nhân viên kĩ thuật có thể lắp đặt máy trên bệ chắc và phẳng thông qua giảm xóc. Việc này sẽ làm cho các bộ phận trong máy giảm rung khi vận hành. Không còn tình trạng máy rung động mạnh khi hoạt động.

Các bộ phận khác trên máy phát cần được nối một cách linh động với các yếu tố bên ngoài. Như: ống xi phông chống rung cần được nối bằng ống uốn mềm, cáp máy, dòng hút. Cần được kết nối với các linh kiện để giảm rung cho máy.

Cần quan tâm đến yếu tố giảm rung khi lắp đặt máy phát điện

3. Đảm bảo sự thông gió khi lắp đặt máy phát điện

  • Máy phát điện và bộ tản nhiệt đã được lắp ráp hoàn chỉnh trong phòng máy. Bộ tản nhiệt có công dụng rút không khi nóng từ máy ra ngòai môi trường và tuần hoàn nhiệt giúp máy giảm độ nóng khi hoạt động.
  • Kim loại tấm hoặc ống dẫn nhựa được lắp vào khung ngoài sử dụng mối nối mềm với ống mép bích của bộ tản nhiệt. Nhằm mục đích ngăn ngừa bộ tản nhiệt bị rung trong khi đẩy không khí nóng ra ngoài môi trường.
  • Tiết diện chảy tự do của ống dẫn nên nên ít nhất rộng hơn 25% so với ma trận của bộ tản nhiệt. Ống dẫn cần được trơn để giảm lực cản. Lỗ thông gió cần có tiết diện chảy tự do ít nhất phải hơn 25% so với ma trận của bộ tản nhiệt.
  • Lượng không khí phần lớn được quản tản nhiệt đẩy ra ngoài để thoát hơi trong phòng máy. Nhiệt độ của không khí lấy vào động cơ nên dưới độ. Nếu nhiệt độ lấy vào cao hơn nhiệt độ liên tiếp, thì công suất động cơ sẽ thấp hơn. Nên không khí lấy vào động cơ cần phải được lây từ không khí trong lành bên ngoài ngoài buồng động cơ.
  • Khói sinh ra từ động cơ nên được đưa ra khỏi buồng động cơ. Đây là điều rất quan trọng khi động cơ có quạt đẩy. Nếu động cơ máy phát điện không có quạt đẩy thì động cơ khi sinh ra khói sẽ bị kết tủa trên bộ tản nhiệt. Do đó bộ tản nhiệt của máy phát cần phải có quạt đẩy nếu không vỏ động cơ phun khói sẽ gây bẩn và gây kẹt, và làm giảm công suất làm lạnh của máy.

4. Hệ thống thoát khí cần được quan tâm đúng mức khi lắp đặt máy phát điện công nghiệp

Ống xả công nghiệp nặng, ống dây uốn và xi phông thoát khí trong cùng thông số kỹ thuật với máy phát điện sẽ được hiển thị. Khi lắp đặt máy có thể dự kiến hệ thống thoát khí với các phụ kiện. Một vài yếu tố sau cũng cần được cân nhắc khi thiết kế và lắp đặt hệ thống thoát khí:

  • Hệ thống thoát khí của máy phát điện công nghiệp cần đảm bảo sự đối áp của hệ thống hoàn chỉnh dưới mức tối đa. Thường dưới 5 kva cho máy thông thường.
  • Cho phép tăng và giảm nhiệt
  • Giảm ồn
  • Phải có sự linh hoạt nếu cài đặt động cơ ở nơi chống rung.

Sơ đồ lắp đặt cho hệ thống thoát khí cho máy phát điện

Nếu vượt qua sự đối áp sẽ dẫn đến tình trạng:

  • Nhiệt độ khí xả của máy cao
  • Mất công suất phát ra.

Chú ý:

Ống xả trên máy phát điện công nghiệp là loại hấp thụ, hấp thu tiếng ồn bằng lớp bọc bên trong ống xả. Và thông thường giảm dần trên một loạt tần số rộng.

Trường hợp có một máy phát điện công nghiệp cần lắp đặt, khi sử dụng không nên hút khói qua đường dẫn. Máy nạp kiểu tuốc bin nên cần được nối với xi phông thoát khí bởi ống dây mềm. Kết nối linh hoạt có 3 chức năng sau:

  • Chắn rung, làm nặng thêm ống thoát từ khí từ động cơ.
  • Bù cho sự giãn nhiệt của ống thoát khí. Và bù cho sự chuyển động phần bên khi động cơ khởi động, ngừng hoạt động nếu động cơ ở trên giá chống rung.
  • Nếu nước đi vào động cơ gây nguy hiểm, nên đường thoát phải hơi dài. Phải vừa với ống nước và phải được đặt gần với động cơ để tránh tình trạng nước chảy vào động cơ.

5. Hệ thống chống ồn của máy khi lắp đặt

  • Máy phát điện công nghiệp khi vận hành có độ ồn khoảng 90-110DB, năng suất sẽ tăng dần với phụ tải.
  • Khi lắp đặt máy cần phải quan tân đến các biện pháp giảm tiếng ồn, để không ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo môi trường sống yên tĩnh cho khu dân cư xung quanh.
  • Chúng tôi có thể cung cấp hệ thống chống ồn cho khách hàng.

6. Hệ thống làm mát khi lắp đặt máy cũng rất quan trọng

Động cơ máy phát điện diesel thông qua chế độ làm mát khép kín, vòng tuần hoàn khép kín gồm:

  • Ống nước.
  • Máy điều nhiệt.
  • Rãnh nước trong xi lanh động cơ.
  • Ống đường rẽ giữa máy điều nhiệt và ống nước.
  • Thùng nước và bộ tản nhiệt.
  • Ống cao su và ống dẫn.
  • Lọc chất tải lạnh.
  • Bộ tản nhiệt dùng dầu.

Thưc hiện việc làm mát trên bề mặt đất sẽ giúp làm giảm sự dính bẩn trên máy tản nhiệt, có thể rửa máy trong điều kiện làm việc bụi.

Hệ thống làm mát máy phát điện công nghiệp

6.1. Chất tải lanh trong hệ thống làm mát của máy phát điện công nghiệp

Chất tải lạnh có ba chức năng sau:

  • Cung cấp đủ sự truyền nhiệt.
  • Bảo vệ kim loại trong hệ thống làm mát từ sự xói mòn.
  • Cung cấp bảo vệ chống đóng băng.

Chất tải lanh chứa hỗn hợp nước và chất pha đóng băng hoặc chất pha xói mòn. Nên sử dụng nước tinh khiết hoặc nước đã được xử lí.

Ở khu vực có nguy cơ đóng băng khoảng 40% đến 60%. Thì chất pha đóng băng cần được trộn trong chất tải lạnh ( cần pha trộn khoảng 50% chất pha đóng băng và 50% nước tinh khiết)

Tăng dung lượng chất pha đóng băng đến hơn 60% để làm tan băng tốt hơn. Ở khu vực không có nguy cơ kết cứng và chống lại sự ăn mòn có thể sử dụng thay thế chất pha chống kết cứng.

6.2. Thay thế chất tải lạnh

  • Chất tải lạnh trong hệ thống làm mát của máy phát điện cần phải thay thế qua từng năm để tránh tình trạng kết tủa trong hệ thống làm mát. Hoặc tránh tình trạng tránh nguy cơ bị ăn mòn,
  • Trong quá trình thay thế chất tải lanh, hệ thống cần được rửa bằng nước trước. Quá trình chỉ có thể kết thúc khi nước sạch.
  • Trong khi tháo chất tải lạnh, máy phát điện cần phải được đóng và xả lạnh. Sau đó mở nắp bình nước, cuối cùng mở nắp tháo hay nút. Đối với 1 vài model trang bị với lọc tải lạnh.

6.3. Thêm chất tải lạnh

  • Khi thêm chất tải lạnh cần chú ý đến chiều cao của chỉ số làm lạnh. Chất tải lạnh có thể được thêm vào máy khi động cơ ngừng và xả lạnh hoàn toàn. Không được khởi động động cơ trước khi thông gió và đủ tải lạnh.
  • Động cơ yêu cầu nóng trước và chất tải lạnh cần được kiểm tra sau khi đổ đầy chất tải lạnh. Khi thêm chất tải lanh vào hệ thống bình nước cần phù hợp với hệ thống làm mát.
  • Trước khi thêm chất tải lạnh vào hệ thống làm mát, nắp thoát nước phải được đóng và nút thoát phải ở vị trí đứng.
  • Không khí nên được đưa ra thông qua van thoát khí và mở phun. Van kiểm soát bộ phát nhiệt cần được mở nếu hệ thống làm mát được nối với bộ tản nhiệt, sự that khí cần phải đảm bảo khi phun.

7. Khi lắp đặt máy cần chú ý đến hệ thống dầu.

Chức năng chính của dầu động cơ máy phát điện là là giảm sự mài xát và sự ăn mòn các bộ phận trong máy. Nên khi lắp đặt cần phải quan tâm đến hệ thống dầu trong máy, để giảm sự cố đáng tiếc xảy ra.

8. Hệ thống nhiên liệu.

Chuyển dầu đến thành phần phun dầu nên được sạch, tự nhiên từ không khí và nước và ở áp suất chuẩn. Lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu nên phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia. Và mức nhiệt độ nên đáp ứng yêu cầu phát sinh từ nhiệt độ thực tế xung quanh.

9. Bình nhiên liệu máy phát điện

Bình nhiên liệu chuẩn có thể được thực hiện như lựa chọn. Bình nhiên liệu cần được làm bằng thép không gỉ hay bọc thép. Không được sơn bên trong hoặc phủ kẽm vì dễ xảy ra hiện tượng hóa học với diesel. Gây nên giảm chất lượng của diesel, và giảm hiệu quả đốt cháy.

Bình nhiên liệu máy phát điện công nghiệp cần được trang bị với:

  • Ống thông gió trên đỉnh bình
  • Cáp nối đất giữa điểm lọc và bình nối đất
  • Điểm nạp và máy đo nhiên liệu hay kính ngắm
  • Van hút ra trong nút bình của thùng để tháo cặn dầu và nước
  • Dòng hút nhiên liệu động cơ đặt vào vị trí 50mm trên nút bình để tránh cặn dầu và nước được rút vào trong hệ cấp nhiên liệu.
  • Tấm vách ngăn với lỗ hổng để tách khu vực cấp nhiên liệu từ khu vực tái hiện nhiên liệu để giảm sự chuyển nhiệt.
  • Mức dầu trên 1 vài model nên cao hơn vị trí của bơm phun nhiên liệu để tránh dầu quay ngược trở lại.
10. Dòng nhiên liệu
  • Dòng nhiên liệu nên được định vị để nhiên liệu không quá nóng bởi bức xạ nhiệt từ động cơ.
  • Nhiệt độ nhiên liệu cho phép tối đa trước ống phun là 60 độ.
  • Vấn đề quan trọng là không có sự rò rỉ dầu trên ống hút hay ống hồi.
  • Nên sử dụng ống vòi nhiên liệu linh hoạt giữa động cơ và ống dẫn nhiên liệu.
  • Đường dẫn nhiên liệu nên có đường kính trong 8mm với bề dày lên đến 6m. Nếu đường dẫn dài hơn, đường nhiên liệu quay ngược lai được dẫn ngược tới đỉnh của bình nhiên liệu. Và phải không được nối với với đường hút.

11. Nhiên liệu cho máy phát điện hoạt động.

  • Thành phần nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong nó quyết định chức năng và tuổi thọ của động cơ diesel.
  • Các đặc điểm của nhiên liệu như: thời tiết, hàm lượng lưu huỳnh, mật độ, hàm lượng nước…. Là những chỉ số quan trọng khi chọn nhiên liệu cho động cơ.
  • Các nhiên liệu khác nhau sẽ gây ra ảnh hưởng khác nhau đến việc thực hiện các quy trình máy phát điện như: khởi động, tra dầu, công suất đầu ra, chu trình thay thế của lọc dầu của máy….
  • Các yêu cầu đặc biệt đối với nhiên liệu của máy phát cần có hướng dẫn sử dụng động cơ.

Chú ý: Không thể có dịch vụ sau bán hàng nào được thực hiện trong trường hợp có lỗi do sử dụng nhiên liệu kém.

12. Hệ thống kiểm soát máy phát điện công nghiệp

  • Bảng chuẩn: Bảng điều khiển bằng tay, bạn có thể điều khiển động cơ của máy phát điện. Bằng cách kết nối ắc quy khởi động với máy.
  • Bảng điều khiển khởi động tự động: bạn có thể điều khiển máy bằng tay và từ xa.
  • Bảng vận hành từ xa với cổng tương ứng: kết hợp điều khiển tự động với công nghệ máy tính tiên tiến.
  • Bảng ATS: Công nghiệp tự động/ bộ chuyển mạch điện dân dụng.

Bảng điều khiển máy phát điện công nghiệp

13. Ắc quy máy phát điện công nghiệp

Ắc quy khởi động chứa trong cấu hình máy phát điện. Người sử dụng cần làm đầy chất điện phân trong ắc quy. Đầu tiên, mở nắp ắc quy rồi đổ chất điện phân từ từ đến khi mức chất điện phân đạt đến đường chỉ số cong trên đĩa ắc quy. Chú ý: ắc quy phải được đặt không bị xáo trộn trong vòng 30-60 phút trước khi đưa vào sử dụng.

Có thể sử dụng dây nối hiện tại cùng với máy phát điện, trước tiên nối ắc quy đỏ đến cọc dương của ắc quy. Sau đó nối ắc quy xanh hay đen dẫn đến cọc âm của ắc quy. Cuối cùng nối với động cơ khởi động một cách chính xác.
Ắc quy khởi động nên được sạc liên tiếp bởi nạp ắc quy trong quá trình vận hành máy.

Không được lẫn lộn giữa cọc dương và cọc âm. Điều này có thể dẫn đến nguy hại và nạp điện sẽ gây ra hỏng hóc.

Dây nối không được riêng rẽ khi vận hành máy.

Xem thêm >>>>

Hotline Kinh Doanh

Mr Nguyên : 0982 815 855  - Mr Phong : 0941 055 829